Nhằm góp phần thực hiện chương trình tin học hóa trong quản lý hành chính của các Sở NN & PTNT và chương trình cải cách hành chính của Chính phủ.
Phần mềm được xây dựng với mục đích thiết lập một hệ thống thông tin thuận tiện cho các cơ quan, ban ngành trong việc gởi, nhận, tổng hợp các báo cáo theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm...
2. Phạm vi triển khai:
Phần mềm được triển khai tại các phòng chuyên môn của huyện trực thuộc và tại sở NN & PTNT.
3. Các yêu cầu:
Lập báo cáo tại mỗi huyện theo từng loại báo cáo, từng kỳ báo cáo, năm. Lập kế hoạch thực hiện cho mỗi kỳ. Xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ các phục vụ cho việc xem báo cáo theo kỳ và theo năm.
Duyệt, và gởi báo cáo từ huyện về Sở NN & PTNT tỉnh. Cơ sở dữ liệu lưu trữ, tổng hợp các báo cáo đã gởi theo mỗi kỳ.
Đáp ứng các yêu cầu về quản lý, xử lý thông tin ngày càng cao trong hiện tại và tương lai. Từng bước xây dựng một quy trình khoa học cho công tác quản lý số liệu báo cáo, nhằm rút ngắn thời gian xử lý, tổng hợp.
Mỗi đầu kỳ ở Sở NN và PT NN sẽ đưa ra một số liệu kế hoạch cho từng chỉ tiêu báo cáo để làm chuẩn đánh giá thực hiện chỉ tiêu mỗi khi báo cáo
Nhập liệu báo cáo:
Chức năng này cho các đơn vị trực thuộc Sở NN & PTNN như các phòng ban ở huyện nhập liệu và báo cáo chỉ tiêu về Sở. Việc nhập liệu báo cáo được dựa trên các mẫu báo cáo do Sở NN & PTNT ban hành. Có các loại báo cáo sau:
Báo cáo nhanh 10 ngày.
Báo cáo diện tích các loại đất nông lâm diêm nghiệp.
Báo cáo công trình thủy lợi.
Báo cáo danh mục các đơn vị quốc doanh nông lâm nghiệp.
Báo cáo ước thực hiện kế hoạch một số chỉ tiêu chủ yếu ngành NN & PTNT.
Báo cáo giá trị sản xuất và doanh thu các đơn vị quốc doanh.
Báo cáo chỉ tiêu sản xuất công nghiệp chế biến nông lân sản chủ yếu.
Báo cáo công tác quản lý bảo vệ rừng.
Báo cáo xuất nhập khẩu.
Báo cáo thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Báo cáo thiệt hại do thiên tai.
Báo cáo tình hình định canh định cư và kinh tế mới.
2. Quản lý báo cáo
a. Gửi nhận báo cáo:
Chức năng này cho phép gởi hoặc nhận các báo cáo đã được lập giữa các cơ quan, phòng ban trực thuộc và Sở NN.
Gửi:
Nhận:
b. Duyệt báo cáo:
Khi nhận được báo cáo, lãnh đạo của đơn vị sẽ duyệt báo cáo để báo cáo có thể gửi lên cấp trên.
3. Báo cáo thống kê
a. Lập báo cáo thống kê ở đia phương:
Sau khi nhập liệu bước này sẽ lấy ra số liệu chính xác để báo so sánh, tính toán theo các mẫu báo cáo đã được định nghĩa trước.
b. Tổng hợp các báo cáo thống kê từ địa phương gửi lên cho Sở Nông Nghiệp:
Đến kỳ báo cáo các đơn vị sẽ báo cáo về Sở NN & PTNN cho một chuyên viên sở có thể tổng hợp tất cả các số liệu của các đơn vị làm số liệu chung cho toàn tỉnh.
4. Quản trị hệ thống
a. Quản lý người dùng:
Thêm hoặc thay đổi người dùng để người dùng có thể sử dụng được hệ thống tổng hợp thông tin.
b. Quản lý cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu của hệ thống là rất quan trọng nên phải được sao lưu thương xuyên để tránh những trường hợp mất dữ liệu. Chức năng này sẽ sao lưu thường xuyên cơ sở dữ liệu của hệ thống.
c. Phân quyền người sử dụng:
Dùng để phân quyền người sử dụng trên hệ thống. Mỗi người trên hệ thống sẽ có một quyền nhất định để sử dụng đúng chức năng phù hợp.
Các màn hình xử lý chính:
- Phần mềm
giúp xây dựng cơ sở dữ liệuvà lập báo cáo tại mỗi huyện
theo từng loại báo cáo, từng kỳ báo cáo, năm.
- Lập kế hoạch thực hiện cho mỗi kỳ.
- Duyệt, và gởi báo cáo,cơ sở dữ liệu lưu trữ, tổng hợp từ huyện về Sở NN
& PTNT tỉnh.
- Đáp ứng các yêu cầu về quản lý, xử lý thông tin ngày càng
cao trong hiện tại và tương lai. Từng bước xây dựng một quy trình khoa học cho
công tác quản lý số liệu báo cáo, nhằm rút ngắn thời gian xử lý, tổng hợp.